(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thao Hu
Ngày gửi: 08h:36' 12-11-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
Trong đợt tổng kết học kì I, lớp 6A được Hội cha
mẹ học sinh thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng
thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp
là như nhau). Các bạn đề nghị sẽ chia đều phần
thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số bút trong mỗi
hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được
không?
Tiết 13:
1. Quan hệ chia hết
Trong 2 số 15 và 16, số nào chia hết cho
3, số nào không chia hết cho 3?
Số 15 chia hết cho 3 vì 15 : 3 = 5 và
không còn dư. Số 16 không chia hết cho 3
vì 16 chia 3 bằng 5 dư 1.
1. Quan hệ chia hết
Khi nào số a chia hết cho số b ?
Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0).
Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b
và kí hiệu ab.
b.
Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu a
3.
Ví dụ: 15 3; 16
Tìm kí hiệu thích hợp ( )
thay cho dấu”?”
Trong một tích nếu có một thừa số
chia hết một số thì tích chia hết cho số đó
Ví dụ 1:
Nhân dịp sinh nhật, mẹ cho Việt 12 gói kẹo để liên hoan với
các bạn, mỗi gói có 35 chiếc. Biết lớp Việt có 5 tổ, hỏi Việt có
thể chia đều số kẹo cho các tổ không?
Giải:
Việt có số kẹo là 12 . 35. Vì 35 5 nên (12 . 35) 5, do đó Việt
có thể chia đều số kẹo cho mỗi tổ.
*) Khái niệm ước và bội
Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b
Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a và B(b) là tập hợp các bội của b
a b
a là bội của b
(b 0)
b là ước của a
Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ?
Bạn Vuông trả lời đúng.
Vì 15 5 nên 5 là ước của 15.
Bài tập: Điền dấu
12 1 1
12
12 2
12
12 3
12
12 4
12
thích
hợp vào ô trống
5
12 9
6
12 10
7
12 11
8
12 12
Hãy viết tập hợp các ước của 12
*) Cách tìm ước
Tập hợp các ước của a, kí hiệu Ư(a).
Quy tắc: Ta có thể tìm các ước của a (a >1) bằng cách lần
lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia
hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.
Ví dụ 2: Tìm tập hợp Ư(8)
8 1
8 2
8 3
8 4
85
8 6
87
8 8
Đây là
các ước của 8
1; 2; 4;8
Ư(8) =
Cách tìm bội
Tập hợp các bội của a, kí hiệu B(a).
Quy tắc: Muốn tìm bội của một số khác 0 ta lấy số đó
nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; ....
Ví dụ 3: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7.
7.0=
7.1=
7.2=
7.3=
7.4=
7.5=
…
0
7
Đây là các
bội nhỏ hơn
14
30 của 7
21
28
35 (Loại vì 35>30)
Luyện tập 1
a) Hãy tìm tất cả các ước của 20
b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
a): Hãy tìm tất cả các ước của 20
Ư(20) =
b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
B(4) =
-Nếu
có số tự nhiên a
chia hết cho số tự
nhiên b thì ta nói a là
bội của b, còn b gọi là
ước của a.
-Lần lượt chia a
cho các STN từ 1
đến a.
- a chia hết cho
các số nào thì số
đó là ước của a.
-Nhân a lần lượt với
0, 1, 2, 3,…
-Kết quả mỗi phép
nhân là 1 bội của a.
TIN MỚI NHẤT