Chữ chạy nháy chậm
Thấm thía những câu nói sâu sắc, tâm huyết, để đời của cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng

kho tài nguyên

NHẠC THƯ GIÃN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LIÊN KẾT CÁC BỘ

    VIDEO GIẢI TRÍ

    TopVỀ TRANG CHỦ

    Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
    Ngày gửi: 00h:33' 07-09-2023
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 321
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG
    Câu1 Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần
    tử
    a) A = {x N 18 < x < 21}
    b) B = { x  N* x < 4 }
    c) C = { x  N  35  x  38 }
    d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x N* .

    Ta có: a ,A = {x N 18 < x < 21}
    b, B = { x  N* x < 4 }
    c,C = { x  N  35  x  38
    d,Tập hợp D các số tự nhiên x mà x N*.
    Khi đó các tập hợp này được viết lại bằng cách liệt
    kê các phần tử là:
    a) A = {19 ; 20}
    b) B = { 1 ; 2 ; 3 }
    c) C = { 35 ; 36 ; 37 ; 38 }
    d) D = {0}

    Câu 2:Viết tập hợp E các số tự nhiên x không vượt
    quá 6 bằng hai cách?
    ĐÁP ÁN
    Tập hợp E các số tự nhiên x không vượt quá 6 được
    viết bằng hai cách là:
    Cách 1 : E = {x  N x  6}
    Cách 2 : E = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6}

    Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1

    Bảng chữ số Ả Rập

    Chữ số Babylon

    Chữ số Maya

    TIẾT 2- BÀI 2:
    CÁCH GHI SỐ
    TỰ NHIÊN

    1. HỆ THẬP PHÂN
    a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân

    + Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng
    một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;
    7; 8 và 9. Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
    + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước
    nó.
    EmChẳng
    hãy cho
    về =số1 tự
    nhiên,
    viết=số
    đó . Số tự
    hạn:ví10dụ
    chục
    trăm;
    10 trăm
    1 nghìn.
    nhiên
    đó

    bao
    nhiêu
    chữ
    số
    ?

    những
    chữ
    số
    nào?
    Ví dụ: số 221 707 263 598

    Chú ý: Khi viết các số tự nhiên ta quy ước
    1.Với
    các
    số số
    tự tự
    nhiên
    khác
    0, chữnhững
    số đầukítiên
    (từ
    Để ghi
    một
    nhiên
    ta dùng
    tự nào?
    trái sang phải) khác 0.
    2.Để dễ đọc, đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta
    viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba
    chữ số kể từ phải sang trái.
    Ví dụ: Số 123 456 789 102
    Đọc: Một trăm hai mươi ba tỉ, bốn trăm năm
    mươi sáu triệu, bảy trăm tám mươi chín nghìn,
    một trăm linh hai

    Số trên có :12 chữ số, số có các lớp và hàng như sau:
    Lớp

    Tỉ

    Hàng Trăm Chục
    tỉ
    tỉ

    Chữ
    số

    1

    2

    Triệu
    Tỉ

    Trăm Chục
    triệu triệu

    3 4

    5

    Nghìn
    Triệu Trăm
    nghìn

    6

    7

    Chục
    nghìn

    8

    Đơn vị
    Nghìn Trăm

    9

    1

    Chục

    Đơn
    vị

    0

    2

    Cách phân biệt: Số và chữ số, số chục và chữ số hàng chục, số
    trăm và chữ số hàng trăm
    Ví dụ: Cho số 3895 :
    Số đã
    cho
    3895

    Chữ số
    Chữ
    số
    Số trăm
    Số chục
    hàng chục
    hàng trăm

    38

    8

    389

    9

    Các chữ số

    3;8;9;5

    ? Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2 hãy viết tất cả các số tự
    nhiên có ba chữ số. Mỗi chữ số chỉ viết một lần.

    Đáp án: 120; 210; 102; 201

    b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên

    HĐ1: Số 32019 gồm những chữ số nào, chỉ ra giá trị của
    các chữ số ấy?
    HĐ2: Viết số 32019 thành tổng giá trị các chữ số của
    nó.32019 = 3 x10000 + 2 x1000 + 0 x100 + 1 x 10 + 9
    Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
    = 2 x 100 + 2 x 10 + 2
    Hãy biểu diễn các số sau dưới dạng tổng giá
    trị các chữ số của nó ?

    ab

    ;

    abc

    ;

    abcd

    với a ≠ 0

    a b  a .1 0  b
    abc  a .1 0 0  b .1 0  c
    abcd  a.1000  b.100  c.10  d
    Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều
    biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của
    nó.
    - Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999
    - Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là
    987 .
    Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở
    những vị trí khác nhau có giá trị như thế nào?

    Luyện tập: Viết số 34604 thành tổng giá trị các chữ số của
    nó. 34604 = 3 x 10000 + 4 x 1000 + 6 x 100 + 0 x10 + 4
    Vận dụng: Bác Hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại
    (có mệnh giá) 1 nghìn (1000) đồng, loại 10 nghìn (10 000)
    đồng và loại 100 nghìn (100 000) đồng. Tổng số tiền bác phải
    trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không
    quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà
    người bán không phải trả lại tiền thừa?

    492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
     4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng.

    2 . Số La Mã
    Các số La Mã không vượt quá 30 được viết sau :
    Các kí tự
    Giá trị trong hệ thập phân

    I

    I

    V

    X

    11

    5

    10

    - Các số La Mã viết theo nhóm kí tự chẳng hạn như: Số
    4:IV ; Số 9: IX
    - Các số La Mã từ 1 đến 10 được viết như sau: :
    I
    II
    III
    IV
    V
    VI
    VII
    VIII

    IX

    X

    1 2 3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    - Các số La Mã từ 10 đến 20:
    XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    XXI

    XXII

    XXIII

    XXIV

    XXV

    XXVI

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    XXVII XVIII XXIX XXX
    27

    28

    29

    30

    Nhận xét:
    1.Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị
    của các thành phần viết nên số đó
    Chẳng hạn: Số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương
    ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số
    24
    2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0

    a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
    b) Đọc các số La Mã XVI, XXII
    ĐA a) XIV; XXVII.
    b) XVI: Mười sáu

    XXII: Hai mươi hai.

    Thử thách nhỏ :Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những
    số La Mã nào?
    ĐA:Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã là:
    XVIII ( số 18)
    XXIII ( số 23)
    XXIV ( số 24)
    XXVI ( số 26)
    XXIX ( số 29)

    BÀI TẬP
    Bài 1.6: Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267
    (viết trong hệ thập phân)
    a) Đọc mỗi số đã cho.
    b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
    Đáp án:
    + 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
    + 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
    + 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
    + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn
    nghìn hai trăm sáu mươi bảy.

    Bài 1.7: Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu như nó có
    giá trị bằng:
    a) 400
    b) 40
    c) 4
    Đáp án:
    a) Hàng trăm
    b) Hàng chục
    c) Hàng đơn vị
    Bài 1.8: Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII.
    Đáp án:
    XIV : Mười bốn
    XVI : Mười sáu
    XXIII : Hai mươi ba.
    Bài 1.9: Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25
    Đáp án:
    18 : XVIII

    25 : XXV

    Bài 1.10: Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9
    nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
    Đáp án:
    Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chữ số này
    phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần
    tìm là 909 090.
    Bài 1.11: Dùng các chữ số 0; 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ
    số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.
    Đáp án:
    Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục  số đó là: 350.

    Bài 1.12: Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo
    thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 10 gói, mỗi thùng
    có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người
    đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
    Đáp án:
    Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo (10 gói) và
    mỗi thùng có 1000 cái kẹo.
    Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
    9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 (cái kẹo)

    Hướng dẫn học ở nhà
    - Học kỹ bài theo SGK kết hợp với vở ghi để nắm
    chắc cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân, mối
    quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi chữ số của
    số tự nhiên trong hệ thập phân, cách biểu diễn các
    số La Mã từ 1 đến 30.
    - Đọc mục có thể em chưa biết để hiểu biết thêm về
    nguồn gốc các chữ số và chữ số La Mã.
    - Làm bài tập 1.8 -1.19 trong SBT trang 9 và 10
    - Chuẩn bị bài mới: Thự tự trong tập hợp các số tự
    nhiên
     
    Gửi ý kiến