Chữ chạy nháy chậm
Thấm thía những câu nói sâu sắc, tâm huyết, để đời của cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng

kho tài nguyên

Menu chức năng 6

NHẠC THƯ GIÃN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LIÊN KẾT CÁC BỘ

    Lời Bác dạy

    CHƯƠNG I. BÀI 1. Đơn Thức

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Duy Ninh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:40' 05-09-2024
    Dung lượng: 11.2 MB
    Số lượt tải: 388
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I. ĐA THỨC
    BÀI 1. ĐƠN THỨC
    (Thời lượng 2 tiết)

    Với đa thức một biến
    Ta đã học vững rồi
    Thì đa thức nhiều biến
    Sẽ tiếp nhận dễ thôi!

    BÀI 1. ĐƠN THỨC
    (Tiết 1)

    Bài toán. Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần
    quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó
    khan. Mỗi phần quà gồm x kg gạo và x gói mì ăn
    liền. Viết biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn
    đồng) của toàn bộ số quà đó.
    Hai bạn Tròn và vuông lập luận như sau:
    Tổng số gạo trong y phần quà trị giá 12xy (nghìn đồng); tổng số gói
    mì ăn liền trong y phần quà trị giá 4,5xy (nghìn đồng). Vậy biểu thức cần
    tìm là 12xy + 4,5xy.
    Mỗi phần quà trị giá 12x + 4,5x = 16,5x (nghìn đồng). Do đó, y phần
    quà trị giá 16,5xy (nghìn đồng). Vậy biểu thức cần tìm là 16,5xy.
    Theo em, bạn nào giải đúng?

    HĐ1

    Biểu thức x2 – 2x có phải là đơn thức một biến không? Vì sao? Hãy cho
    một vài ví dụ về đơn thức một biến.

     Đơn thức một biến (gọi tắt là đơn thức) là biểu thức đại số có dạng tích của một số
    thực với một lũy thừa của biến,

    HĐ2

    Xét các biểu thức đại số:

    1
    1 2
    4
     5x y ; x  x ;17z ;  y 5;  2x  7 y ; xy 4x 2 ; x  2 y  z .
    2
    5
    2

    3

    Hãy sắp xếp các biểu thức đó thành hai nhóm:
    Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng hoặc phép trừ.
    Nhóm 2: Các biểu thức còn lại
    Nếu hiểu đơn thức (nhiều biến) tương tự đơn thức một biến thì theo em,
    nhóm nào trong hai nhóm trên bao gồm những đơn thức?
    Giải

    1
    Nhóm 1: x  x ;  2x  7 y ; x  2 y  z
    2
    1 2
    2
    2
    4 
    y
    5;
    xy
    4
    x
    Nhóm 2: -5x y; 17z ;
    5
    3

    1 2
    2
    2

    y
    5;
    xy
    4
    x
    Các biểu thức nhóm 2: -5x y; 17z ;
    là đơn thức
    5
    2

    4

    ? Em hiểu đơn thức là gì?
    Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có
    dạng tích của những số và biến.

    Ví dụ 1: Tìm đơn thức trong các biểu thức sau:

     x 6 y ; x  2 y ;0,3xyx 2 ;5x

    y

    Giải
    Biểu thức x + 2y không là đơn thức vì có chứa phép cộng.
    Biểu thức 5x 5 không là đơn thức vì có chứa căn bậc hai của biến.
    Hai biểu thức còn lại đều là đơn thức

    Luyện tập 1
    Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là đơn thức?
    3x3y;

    -4;

    (3 – x)x2y2;

    12x5;

    5
     xyz;
    9

    x 2y
    ;
    2

    3
    y2
    x

    Giải
    2
    5
    x
    y
    3
    5
    Các biểu thức 3x y ;  4;12x ;  xyz ;
    là các đơn thức.
    9
    2

    Tranh luận
    Biểu thức 1  2 x 22 y
    có phải là
    đơn thức không?

    Còn em nghĩ sao?

    Mình nghĩ là
    đúng. Đó là đơn
    thức

    Mình nghĩ là
    không phải, bởi vì
    trong đó có phép
    cộng

    Cho hai đơn thức: A = 2xy(-3)x2 và B = 5x2y3z.
    ?Em có nhận xét gì về hệ số và phần biến của mỗi đơn thức trên?
    Đơn thức B = 5x2y3z là đơn thức thu gọn.
    ? Em hiểu thế nào là đơn thức thu gọn?
    Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một số, hoặc có dạng tích của
    một số với những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã được nâng
    lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương.

    Ta có thể thu gọn một đơn thức bằng cách áp dụng các tính chất của
    phép nhân và phép nâng lên luỹ thừa.
    2

    2

    3

    A 2xy .( 3)x 2.( 3).(x .x ). y  6x y
    Đơn thức A có bậc là: 3 + 1 = 4
    A = -6. x3y
    Hệ số

    Phần biến

    ? Lấy ví dụ về đơn thức thu gọn rồi tìm bậc và chỉ ra hệ số, phần biến
    của đơn thức đó.

    Chú ý:
    - Với các đơn thức có hệ số là +1 hay -1, ta không viết số 1. Ví dụ,
    đơn thức xy2 có hệ số là 1; đơn thức –x2y2 có hệ số là -1.
    - Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc 0.
    - Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó không có bậc

    Cho biết hệ số, phần biến và bậc của mỗi đơn thức sau:
    1 2 3
    2,5x;  y z ;
    0,35 xy2z4.
    4

    Ví dụ 2: Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức 0,5xy24x2.
    Luyện tập 2: Thu gọn và xác định bậc của đơn thức 4,5x2y(-2)xyz.

    Bài 1.1 (SGK/9). Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
    1 2
     x ;(1  x ) y ;(3  3)xy ;0; x ;2 xy .
    y
    2

    Giải
    Các biểu thức là đơn thức là:  x ;(3  3)xy ;0;

    Bài 1.2 (SGK/9). Cho các đơn thức:

    A 4x (  2)x 2 y ; B 12,75xyz ;
    1 3
    2
    C (1  2.4,5)x y y ; D (2 
    5

    5)x

    a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho và thu gọn các đơn
    thức còn lại.
    b) Với mỗi đơn thức nhận được, hãy cho biết hệ số, phần biến và bậc của nó.
    Giải
    a) - Các đơn thức thu gọn là: B 12,75xyz ; D (2  5)x
    2
    3
    A

    4
    x
    (

    2)
    x
    y
    
    8
    x
    y
    - Thu gọn các đơn thức còn lại:
    1 3
    C (1  2.4,5)x y y 2x 2 y 4
    5
    2

    3

    b) Đơn thức A có hệ số là -8, phần biến là x y và có bậc 4
    Đơn thức B có hệ số là 12,75; phần biến là xyz và có bậc 3
    Đơn thức C có hệ số là 2, phần biến là x 2 y 4 và có bậc 6
    Đơn thức D có hệ số là 2  5 , phần biến là x và có bậc 1

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập 1.3 SGK/10
    - Chuẩn bị bài mới “2. Đơn thức đồng dạng”.

    BÀI 1. ĐƠN THỨC
    (Tiết 2)

    TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT

    Hộp quà số 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào
    không phải là đơn thức ?
    1
    BB.2x  y
    C .  3x 2 yz 33
    A.
    D .x
    4

    Hộp quà số 2: Trong những đơn thức sau, đơn thức nào không
    phải là đơn thức thu gọn ?
    A. 2

    B .x

    C .x 2 y 3

    D
    D .2x 3 y 2 x

    2

    2

    Hộp quà số 3: Thu gọn đơn thức 3x yxy .
    2

    A .x y

    3

    3 3
    B
    .3
    x
    y
    B

    C .3x 3 y 2

    D .3x 2 y 4

    Hộp quà số 4: Tính 3x y  4 x y
    2

    A .7x 2 y 3

    B .12x 2 y 3

    3

    2

    3

    C .12x 4 y 66

    D .7x 4 y 6

    3

    0,5x
    y
    Hộp quà số 5: Tìm đơn thức dồng dạng với đơn thức

    3
    A
    .
    x
    y
    A

    B .  0,5xy 3

    C .xy 3

    D .  0,5xy 3

    Hộp quà số 6: Một cái bể hình hộp chữ nhật có các kích
    thước là x(cm), y(cm), z(cm). Tính thể tích của cái bể.

    V xyz (cm 3 )

    HĐ3
    Cho đơn thức một biến M = 3x2. Hãy viết ba đơn thức biến x, cùng bậc
    với M rồi so sánh phần biến của các đơn thức đó.
    HĐ4

    1 2 3
    Xét ba đơn thức A = 2x y , B  x y và C = x3y2
    2
    2 3

    So sánh:
    a) Bậc của ba đơn thức A, B và C.
    b) Phần biến của ba đơn thức A, B và C.

    Giải
    a) Bậc của ba đơn thức bằng nhau và đều bằng 5.
    b) Đơn thức A và B có phần biến giống nhau đều là x2y3, đơn thức C
    có phần biến khác phần biến của hai đơn thức A và B.

    Hai đơn thức A = 2x y và B 
    2 3

    1 2 3
    x y là hai đơn thức đồng dạng.
    2

    ? Em hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng?
    Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ số khác 0 và có phần
    biến giống nhau.
    Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc.
    ? Em hãy lấy thêm các ví dụ về hai đơn thức đồng dạng.

    Luyện tập 3

    5 2
    1 2
    2
    4
    2
    4
    2
    x
    ;

    xy
    ;0,5
    x

    xy
    x
    ;

    x
    y
    ;3
    y
    ;
    2
    ;2,75
    xy
    Cho các đơn thức:
    3
    4
    Hãy sắp xếp các đơn thức đã cho thành từng nhóm, sao cho tất cả các đơn
    thức đồng dạng thì thuộc cùng một nhóm

    5 2
    1 2
    Nhóm 1: x y ;  x y
    3
    4
    2

    2

    Nhóm 2:  xy ;  2xy ;3xy
    4
    4
    0,5
    x
    ;2,75
    x
    Nhóm 3:

    Giải

    2

    Ta đã biết nếu hai đơn thức một biến có cùng biến và có cùng bậc
    thì đồng dạng với nhau. Hỏi điều đó có đúng không đối với hai đơn
    thức hai biến (nhiều hơn một biến)?

    HĐ5
    Quan sát ví dụ sau:
    2,5.32.53 + 8,5.32.53 = (2,5 + 8,5) .32.53 = 11.32.53
    Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất gì của phép nhân để thu
    gọn tổng ban đầu?
    HĐ6 Cho hai đơn thức đồng dạng M = 2,5x2y3 và P = 8,5x2y3. Tương
    tự HĐ5, hãy:
    a) Thu gọn tổng M + P;
    b) Thu gọn hiệu M – P.
    Giải
    a)M  N 2,5x 2 y 3  8,5x 2 y 3 (2,5  8,5)x 2 y 3 11x 2 y 3
    b )M  N 2,5x 2 y 3  8,5x 2 y 3 (2,5  8,5)x 2 y 3  6x 2 y 3

    ? Muốn cộng hay trừ hai đơn thức đồng dạng em làm như thế nào?
    * Quy tắc cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng:
    Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ các hệ số
    với nhau và giữ nguyên phần biến.

    Ví dụ 3
    Cho các đơn thức A = 3xy2; B = -5xy2 và C = xy2 là ba đơn thức đồng
    dạng. Tính A + B; A – B; A + B + C.
    Giải
    A  B 3xy 2  ( 5xy 2 )  3  ( 5) xy 2  2xy 2

    A  B 3xy 2  ( 5xy 2 )  3  ( 5) xy 2 8xy 2

    A  B  C 3xy 2  ( 5xy 2 )  xy 2
     3  ( 5)  1 xy 2  xy 2

    Luyện tập 4
    Cho các đơn thức –x3y; 4x3y và -2x3y.
    a) Tính tổng S của ba đơn thức đó.
    b) Tính giá trị của tổng S tại x = 2; y = -3.
    Giải
    a) S - x 3 y  4 x 3 y  (-2 x 3 y )
     (-1)  4  (-2) x 3 y  x 3 y
    b) Thay x = 2; y = -3 vào S ta được:
    S 23.( 3)  24

    Vận dụng
    Trở lại các lập luận của Tròn và Vuông trong tình huống mở đầu.
    Hãy trả lời và giải thích rõ tại sao.
    Cả hai bạn trả lời đúng vì: 12xy  4,5xy 16,5xy

    Bài 1.4 (SGK/10
    Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả các
    đơn thức đồng dạng với nhau:
    3 2 3
    3x y ;  0,2x y ;7x y ;  4 y ; x y ; y
    4
    3

    2

    2

    3

    3

    2

    Giải
    Nhóm 1: 3x 3 y 2 ;7x 3 y 2

    3 2 3
    Nhóm 2:  0,2x y ; x y
    4
    2

    Nhóm 3:

    3

     4y ; y 2

    2

    Bài 1.5 (SGK/10)
    Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
    1 2 5 5 2 5
    S  x y  x y khi x = -2 và y = 1
    2
    2

    Giải

    1 2 5 5 2 5
    2 5
    S  x y  x y  2x y
    2
    2
    Thay x = -2; y = 1 vào S, ta được:

    S  2.( 2)2 .15  8

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập 1.6; 1.7 SGK/10
    - Chuẩn bị bài mới “Đa thức”.
     
    Gửi ý kiến