DỊCH

Thông tin 2

kho tài nguyên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

    2 khách và 0 thành viên

    XEM TRUYỀN HÌNH

    Free Car 8 Cursors at www.totallyfreecursors.com

    sự kiện

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    đề thi thử học sinh giỏi quốc gia 2010

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Chung
    Ngày gửi: 17h:20' 08-02-2010
    Dung lượng: 103.0 KB
    Số lượt tải: 40
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC 12

    KÌ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT
    MÔN THI: HÓA HỌC
    Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian phát đề)

    Bài 1:
    1.Có thể viết cấu hình electron của Ni2+là:
    Cách 1: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d8]; Cách 2: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d64s2].
    Áp dụng phương pháp gần đúng Slater (Xlâytơ) tính năng lượng electron của Ni2+ với mỗi cách viết trên (theo đơn vị eV). Cách viết nào phù hợp với thực tế? Tại sao?
    2.Ánh sáng nhìn thấy có phân hủy được hơi Br2 thành các nguyên tử không? Biết năng lượng phân ly liên kết Br2(k) là 190kJ.mol-1; h = 6,63.10-34 J.s; c = 3.108 m.s-1; NA = 6,022.1023 mol-1.
    Bài 2:
    Ở điều kiện 250C và áp suất của hệ không đổi, tiến hành phản ứng đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol C8H18 bằng một lượng O2 vừa đủ. Sau phản ứng thu được H2O, CO, CO2 ở 3000C và toả ra môi trường một lượng nhiệt là : 90,2 Kcal
    1. Tính số mol mỗi khí CO; CO2
    2. Nếu 90,2 Kcl nhiệt toả ra được tận dụng hoàn toàn vào mục đích đun sôi nước uống. Hãy tính khối lượng nước có thể đun sôi được từ 250C đến 1000C. Cho các số liệu nhiệt động sau:

    C8H8
    CO
    CO2
    H2O(hơi)
    H2O(lỏng)
    
    
    ∆H0f (Kcal/mol)

    
    -64,6
    
    26,41
    
    -94,05
    
    -57,79
    
    .......
    
    Nhiệt dung (cp) cal/mol.k
    
    .........
    
    6,97
    
    8,96
    
    5,92
    
    18
    
    
    Giả sử ∆H0f ; Cp không thay đổi theo nhiệt độ.Cho ẩn nhiệt hoá hơi của nước bằng 548 cal/gam ở 373oK
    Bài 3:
    Phản ứng bậc hai sau đóng vai trò quan trọng trong ô nhiễm không khí:
    2NO2 → 2NO + O2
    1. Xác định mối liên hệ giữa áp suất chung trong bình phản ứng chỉ chứa NO2 tinh khiết ở thời điểm ban đầu và áp suất NO2 ở thời điểm t:
    2 .Một bình kín chứa 2L NO2 ở áp suất 600mmHg và t = 600oC. Phản ứng chỉ tiến hành được 50% sau 3 phút. Tính hằng số tốc độ phản ứng
    Bài 4:
    1. Axit photphoric, H3PO4 là một axit ba chức. Nếu chuẩn độ một dung dịch H3PO4 0,1000M với NaOH 0,1000M. Hãy tính pH tại các thời điểm sau:
    Giữa điểm bắt đầu và điểm tương đương thứ nhất.
    b) Tại điểm tương đương thứ hai.
    Cho biết: K1 = 7,1.10-3 K2 = 6,2.10-8 K3 = 4,4.10-13.
    2.Một dung dịch chứa 530mmol Na2S2O3 và một lượng chưa xác định KI. Khi dung dịch này được chuẩn độ với AgNO3 thì đã dùng được 20,0mmol AgNO3 trước khi bắt đầu vẩn đục vì AgI kết tủa. Có bao nhiêu mmol KI?. Biết thể tích sau cùng là 200mL.
    Ag(S2O3)23- ⇌ Ag+ + 2S2O32-(aq) Kd = 6,0.10-14.
    AgI(r) ⇌ Ag+(aq) + I-(aq) Ks = 8,5.10-17.
    Bài 5:
    1.Có 3 nguyên tố A, B và C. A tác dụng với B ở nhiệt độ cao sinh ra D. Chất D bị thuỷ phân mạnh trong nước tạo ra khí cháy được và có mùi trứng thối. B và C tác dụng với nhau cho khí E, khí này tan được trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ. Hợp chất của A với C có trong tự nhiên và thuộc loại chất cứng nhất. Hợp chất của 3 nguyên tố A, B, C là một muối không màu, tan trong nước và bị thuỷ phân.
    Viết tên của A, B, C và phương trình các phản ứng đã nêu ở trên.
    2. Dựa vào thuyết VSEPR, giải thích dạng hình học của các chất sau: IF7, NO2 BCl3,ClF3, NH3.
    3 Giải thích tại sao ở nhiệt độ thường SiO2 ở trạng thái ắn còn CO2 ở trạng thái khí
    Bài 6:
    1.Hãy xác định các đơn vị isopren của các hợp chất sau:
    a) Tetrahymanol
    
    b)Ascaridol 
    c) axit abietic 
    2. Sắp xếp các chất sau theo trình tự tăng dần tính axit
    
    (A) (
     
    Gửi ý kiến