DỊCH

Thông tin 2

kho tài nguyên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

    0 khách và 0 thành viên

    XEM TRUYỀN HÌNH

    Free Car 8 Cursors at www.totallyfreecursors.com

    sự kiện

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    De thi HSG Vat ly 9 - NamDinh

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Trường (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:13' 15-05-2008
    Dung lượng: 289.0 KB
    Số lượt tải: 631
    Số lượt thích: 0 người
    Phần 1: Cơ học
    A. Lý thuyết
    I. Mômen lực
    Mô men lực ( nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay):
     (N.m)
    Trong đó: l là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực ( còn gọi là tay đòn của lực).
    II. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định:
    Muốn cho một vật có trục quay cố định đứng cân bằng ( hoặc quay đều) thì tổng mômen các lực làm vật quay theo chiều này phải bằng tổng mômen các lực làm vật quay theo chiều ngược lại.
    Ví dụ: Với vật bất kỳ có thể quay quanh trục cố định O ( theo hình vẽ) để đứng yên cân bằng quanh O ( hoặc quay đều quanh O) thì mômen của lực F1 phải bằng mômen của lực F2.
    Tức là: M1 = M2
    F1. l1 = F2. l2
    Trong đó l1, l2 lần lượt là tay đòn của các lực F1, F2( Tay đòn của lực là khoảng cách từ trục qua đến phương của lực)
    III. Quy tắc hợp lực.
    1. Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy ( quy tắc hình bình hành).
    Hợp lực của hai lực đồng quy ( cùng điểm đặt) có phương trùng với đường chéo của hình bình hành mà hai cạnh là hai lực đó, độ lớn của hợp lực là độ dài đường chéo.

    2. Tổng hai lực song song cùng chiều:
    Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực cùng phương, độ lớn bằng tổng hai lực thành phần, có giá chia trong khoảng cách giữa hai giá của hai lực thành phần thành những đoạn thẳng tỉ lệ nghịch với hai lực ấy.
    


    3. Tổng hợp hai lực song song ngược chiều:
    Hợp lực của hai lực song song ngược chiều là một lực có phương cùng phương với lực lớn hơn, độ lớn bằng hiệu hai lực thành phần, có giá chia ngời khoảng cách giữa hai giá của hai lực thành phần thành những đoạn thẳng tỉ lệ nghịch với hai lực ấy.
    
    IV. Các máy cơ đơn giản
    1. Ròng rọc cố định.

    Dùng ròng rọc cố định không được lợi gì về lực, đường đi do đó không được lợi gì về công.
    


    2. Ròng rọc động.
    + Với 1 ròng rọc động: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực nhưng lại thiệt hai lần về đường đi do đó không được lợi gì về công.
    
    + Với hai ròng rọc động: Dùng 2 ròng rọc động được lợi 4 lần về lực nhưng lại thiệt 4 lần về đường đi do đó không được lợi gì về công.
    
    + Tổng quát: Với hệ thống có n ròng rọc động thì ta có:
    
    3. Đòn bẩy.
    Dùng đòn bẩy đượclợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi do đó không được lợi gì về công.
    ( áp dụng điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định)
    Trong đó F1; F2 là các lực tác dụng lên đòn bẩy, l1; l2 là các tay đòn của lực hay khoảng cách từ giá của các lực đến trục quay.











    Phần 2: Đề thi chọn học sinh giỏi các năm
    Phòng giáo dục - đào tạo
    Huyện trực ninh
    đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
    Năm học: 2002 - 2003
    Bộ môn: Vật lý lớp 9
    ( Thời gian làm bài 120` - không kể chép đề)
    
    
    Bài 1: ( 6 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 4; R2 = R3 = R4 = 12
    a) K1 đóng, K2 ngắt. Tính RAB.
    b) K1, K2 cùng đóng. Tính RAB.
    c) Biết UAB = 48V. Hãy so sánh dòng điện qua R1 trong hai trường hợp cả 2 khoá cùng ngắt và cùng đóng.





    Bài 2: ( 6 điểm)
    Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch UMN = 7V. Giá trị các điện trở R1 = 3 ; R2 = 6 ; AB là một dây dẫn dài l = 1,5m, tiết diện đều S = 0,1mm2, điện trở suất = 4.10-7 m. Điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể.
    a) Tính điện trở của dây dẫn AB.
    b) Dịch chuyển con chạy C đến vị trí sao cho AC = CB. Xác định số chỉ của ampe kế.






    Nếu thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn khi đó vôn kế chỉ 4V. hãy xác định vị trí của con chạy C.
    Bài 3: ( 3 điểm). Một thanh dài l = 1m có trọng lượng P = 15N, một đầu được gắn vào trần nhà nhờ một bản lề. Thanh được giữ nằm nghiêng nhờ một sợi dây thẳng đứng buộc ở dầu tự do của thanh. Hãy tìm lực căng T của dây nếu trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn bằng d = 0,4m.




    Bài 4: ( 5 điểm) Trước gương thẳng G lấy hai điểm A, B bất kỳ ( A, B không nằm trên mặt phẳng gương)
    a) Xem A là điểm sáng, trình bày cách vẽ một tia sáng xuất phát từ A phản xạ tại I trên gương rồi đến B.
    b) Chứng tỏ rằng đường đi của tia sáng AIB theo cách vẽ trên là đường ngắn nhất trong số những đường vẽ từ A đến một điểm I`  I trên gương rồi đến B.





    Phòng giáo dục - đào tạo
    Huyện trực ninh
    đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
    Năm học: 1998 - 1999
    Bộ môn: Vật lý lớp 9
    ( Thời gian làm bài 120` - không kể chép đề)
    
    
    Bài 1: Hai dây dẫn đồng và nhôm có cùng chiều dài, tiết diện lần lượt là 1,7mm2 và 1,4mm2. người ta mắc lần lượt 2 dây vào 2 điểm A, B có hiệu điện thế U = 12V, thì người ta xác định được dòng qua dây đồng lớn hơn dòng qua dây nhôm là 0,2A.
    Hỏi:
    a) Dòng điện qua dây đồng và dây nhôm.
    Cho đồng = 1,7.10-8m ; nhôm = 2,8.10-8 m.
    b) Điện trở của mỗi dây.
    Bài 2: người ta muốn mạ bạc mặt ngoài cảu một hộp kim loại hình lập phương có cạnh là a = 10cm bằng một lớp bạc dày 0,02mm. Tính thời gian cần thiết, nếu dùng dòng điện có cường độ 1,5A. Cho rằng 96000C giải phóng được 108g bạc. Khối lượng riêng của bạc là 10,5g/cm3

    Bài 2:
    Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó hiêu điện thế giữa hai đầu A, B không đổi. Các điện trở có giá trị lần lượt là R1 = 15 ; R2 = 7; R3 = 10 ; R4 = 5 . Khi K1 mở, K2 đóng ampe kế A1 chỉ 2A.
    a) Xác định cường độ dòng điện chạy qua các điện trở khi K1; K2 đóng.
    b) Xác định số chỉ của ampe kế A khi K1 đóng, K2 ngắt.



















    Phòng giáo dục - đào tạo
    Huyện trực ninh
    đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
    Năm học: 2004 - 2005
    Bộ môn: Vật lý lớp 9
    ( Thời gian làm bài 120` - không kể chép đề)
    
    
    Bài 1: ( 5 điểm). Một chiếc xà đồng chất, tiết diện không đều dài L = 8m, khối lượng 120kg được tỳ lên hai đầu A, B lên hai bức tường. Trọng tâm của xà cách đầu A một khoảng GA = 3m. Hãy xác định lực đỡ của bức tường lên các đầu xà.
    Bài 2: ( 6 điểm)
    Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở có giá trị đều bằng nhau và bằng 10 . Hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch UAB = 40V không đổi. Điện trở ampe kế không đáng kể. Điện trở vôn kế vô cùng lớn.
    a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
    b) Hỏi ampe kế chỉ bao nhiêu? Vôn kế chỉ bao nhiêu?






    Bài 3: ( 5 điểm). Một bể bơi hình tròn, bán kính R = 5m chứa đầy nước đến miệng. Một ngọn đèn treo ở phía trên điểm chính giữa bể ở độ cao H = 3m so với mặt nước. Một người có tầm cao h = 1,65m tính từ mắt tới chân. Hỏi người đó có thể lùi xa một khoảng L bằng bao nhiêu kể từ mép bể mà vẫn thấy ảnh của ngọn đền do ánh sáng phản xạ trên mặt nước.
    Bài 4: ( 4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó UMN = 24V, R1 = R2 = 20 ; R0 = 60 . Vôn kế V có điện trở rất lớn, đầu C có thể trượt dọc theo R0 từ A đến B. Tìm vị trí của C để vôn kế chỉ:
    a) Số 0.
    b) Giá trị 2,4V.









    Phòng giáo dục - đào tạo
    Huyện trực ninh
    đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
    Năm học: 1999 - 2000
    Bộ môn: Vật lý lớp 9
    ( Thời gian làm bài 120` - không kể chép đề)
    
    
    Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ, biến trở AB là một dây đồng chất, chiều dài l = 1,2m. Tiết diện ngang S = 0,1mm2, điện trở suất = 10-6m. Hiệu điện thế UMN không đổi, điện trở R2 = 2; R3 = 4, các dụng cụ đo điện là lí tưởng.
    a) Khi con chạy C ở vị trí trùng với điểm B thì ampe kế chỉ I1 = 2A. Khi con chạy C trùng với điểm E ở điểm giữa A, B thì ampe kế chỉ I2 = 3A. Tính hiệu điện thế UMN và điện trở R1
    b) Dịch chuyển con chạy C sao cho trùng với điểm A. Thay ampe kế bằng vôn kế, thì số chỉ của vôn kế bằng bao nhiêu?





    Bài 2:
    Cho hệ thống cân bằng như hình vẽ 1. Thanh AB quay quanh bản lề tại A ( trọng lượng thanh AB coi không đáng kể). Đầu B được nối với sợi dây, vắt qua ròng rọc, nối với vật m1 có khối lượng 100kg. Biết AO = 3m, OB = 6m, DC = 3m, DE = 5m. Dây song song với mặt phẳng nghiêng, ma sát không đáng kể.
    a) Tính khối lượng vật m2.
    b) Thực tế ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng không bỏ qua, ma sát ở ròng rọc vẫn bỏ qua. Biết hiệu suất mặt phẳng nghiêng là 80%. Khi đó người ta phải thay vật m2 bằng vật m3 có khối lượng bằng bao nhiêu để hệ thống cân bằng? Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng?
    Bài 3: Vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ O1. Điểm B nằm trên trục chính và cách thấu kính 30cm. Thấu kính có tiêu cự f1 = 10cm. Phía sau thấu kính O1 đặt 1 thấu kính hội tụ O2 có tiêu cự f2 = 15cm, có trục chính trùng với trục chính của O1 và cách O1 một khoảng 35cm. Xác định vị trí và tích chất của ảnh cuối cùng của vật AB cho bởi hệ hai thấu kính. Vẽ hình.




    Phòng giáo dục - đào tạo
    Huyện trực ninh
    đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
    Năm học: 2004 - 2005
    Bộ môn: Vật lý lớp 9
    ( Thời gian làm bài 120` - không kể chép đề)
    
    
    Bài 1: ( 5 điểm).
    Để đưa một vật có khối lượng 200kg lên độ cao 10m, người ta dùng một mặt phẳng nghiêng dài l = 12m. lực kéo vật lúc này là F = 1900N.
    a) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
    b) Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
    Bài 2: ( 5 điểm)
    Hai gương phẳng G1 và G2 đặt song song với nhau, có mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d.
    Giữa hai gương, t
     
    Gửi ý kiến