Ngôn ngữ

Thông tin 2

kho tài nguyên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

    0 khách và 0 thành viên

    XEM TRUYỀN HÌNH

    Xem World Cup 2018

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > DIỄN ĐÀN HOÁ HỌC >

    Những người đoạt giải nobel Hóa học

    Thập niên 2000

    Năm Tên Đóng góp về
    2008 Flag of the United States Roger Y. Tsien
    Flag of the United States Martin Chalfie
    Cờ của NhẴ Bản Flag of the United States Shimomura Osamu
    “được trao giải thưởng cho khám phá đầu tiên vềGFP và một loạt các phát triển quan trọng dẫn tới việc sử dụng nó như một công cụ quan trọng trong sinh học.”
    2007 Cờ của Đức Gerhard Ertl “được trao giải thưởng cho những nghiên cứu về các phản ứng hóa học trên bề mặt chất rắn. Công trình này tăng cường sự hiểu biết tại sao tầng ozone đang mỏng đi, cách thức các tế bào nhiên liệu hoạt động và thậm chí tại sao sắt gỉ.”
    2006 Flag of the United States Roger D. Kornberg Sáng tỏ cơ chế phân tử của quá trình phiên mã tế bào eukaryote.
    2005 Cờ của Pháp Yves Chauvin
    Flag of the United States Robert H. Grubbs
    Flag of the United States Richard R. Schrock
    “được trao giải thưởng cho nghiên cứu tìm ra cách làm giảm chất thải độc hại khi tạo ra các hóa chất mới.”
    2004 Cờ của Israel Aaron Ciechanover (אהרון צ’חנובר)
    Cờ của Israel Cờ của Hungary Avram Hershko (אברהם הרשקו)
    Flag of the United States Irwin Rose
    “được trao giải thưởng cho công trình về cách thức các tế bào phân hủy.”
    2003 Flag of the United States Peter Agre
    Flag of the United States Roderick MacKinnon
    “được trao giải thưởng cho nghiên cứu về cách thức các chất chủ chốt tiến vào hoặc rời khỏi các tế bào trong cơ thể, và khám phá của họ liên quan tới các lỗ nhỏ, được gọi là “kênh”, trên bề mặt tế bào.”
    2002 Flag of the United States John B. Fenn
    Cờ của NhẴ Bản Koichi Tanaka (田中 耕一)
    Cờ của Thụy Sỹ Kurt Wüthrich
    “được trao giải thưởng vì đã phát triển các cách thức dùng trong nhận diện và phân tích các phân tử sinh học lớn.”
    2001 Flag of the United States William Standish Knowles
    Cờ của NhẴ Bản Ryoji Noyori (野依良治)
    Flag of the United States K. Barry Sharpless
    “được trao giải thưởng cho công trình về cách kiểm soát tốt hơn các phản ứng hóa học, dọn đường cho các loại dược phẩm trị bệnh tim và bệnh Parkinson.”
    2000 Flag of the United States Alan J. Heeger
    Flag of the United States Cờ của New Zealand Alan G. MacDiarmid
    Cờ của NhẴ Bản Hideki Shirakawa (白川 英樹)
    “được trao giải thưởng cho phát minh mang tính cách mạng trong lĩnh vực sản xuất các chất dẻo có thể dẫn điện, và kích thích sự phát triển nhanh chóng của điện tử học phân tử.”

     Thập niên 1990

    Năm Tên Đóng góp về
    1999 Flag of the United States Ahmed Zewail (أحمد زويل) “được trao giải thưởng vì đã tiên phong điều tra nghiên cứu các phản ứng hóa học cơ bản, sử dụng tia laser cực ngắn, trên thang thời gian mà các phản ứng thường xảy ra.”
    1998 Flag of the United States Cờ của Áo Walter Kohn “được trao giải thưởng cho nghiên cứu phát triển lý thuyết mật độ - chức năng.”
    Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland John Pople “được trao giải thưởng cho nghiên cứu phát triển các phương pháp tính toán trong hóa học lượng tử.”
    1997 Flag of the United States Paul D. Boyer
    Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland John E. Walker
    Cờ của Đan Mạch Jens Christian Skou
    “được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu cách thức các tế bào cơ thể lưu trữ và truyền năng lượng.”
    1996 Flag of the United States Robert F. Curl Jr.
    Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Sir Harold Kroto
    Flag of the United States Richard E. Smalley
    “được trao giải thưởng cho khám phá của họ về “buckyball”, một loại phân tử carbon có hình trái bóng.”
    1995 Cờ của Hà Lan Paul J. Crutzen
    Flag of the United States Cờ của Mexico Mario J. Molina
    Flag of the United States F. Sherwood Rowland
    “được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu về sự hình thành và phân hủy tầng ozone.”
    1994 Flag of the United States Cờ của Hungary George A. Olah “được trao giải thưởng cho những đóng góp của ông trong ngành hóa carboncation.”
    1993 Flag of the United States Kary B. Mullis
    Cờ của Canada Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Michael Smith
    “được trao giải thưởng cho nghiên cứu phát triển hai phương pháp mới mang lại sự tiến bộ quyết định trong công nghệ gene.”
    1992 Flag of the United States Cờ của Canada Rudolph A. Marcus “được trao giải thưởng vì đóng góp của ông vào giả thuyết các phản ứng truyền điện trong các hệ thống hóa học.”
    1991 Cờ của Thụy Sỹ Richard R. Ernst “được trao giải thưởng vì những đóng góp cho sự phát triển phổ cộng hưởng từ hạt nhân độ phân giải cao (NMR).”
    1990 Flag of the United States Elias James Corey “được trao giải thưởng cho sự phát triển giả thuyết và phương pháp luận của tổng hợp hữu cơ.”

     Thập niên 1980

    Năm Tên Đóng góp về
    1989 Cờ của Canada Flag of the United States Sidney Altman
    Flag of the United States Thomas R. Cech
    “được trao giải thưởng cho công trình chứng minh một cách độc lập rằng RNA còn có thể trợ giúp tích cực cho các phản ứng hóa học.”
    1988 Cờ của Đức Johann Deisenhofer
    Cờ của Đức Robert Huber
    Cờ của Đức Hartmut Michel
    “được trao giải thưởng vì đã xác định được cấu trúc của các protein nhất định cần trong quang hợp.”
    1987 Flag of the United States Donald J. Cram
    Cờ của Pháp Jean-Marie Lehn
    Flag of the United States Charles J. Pedersen
    “được trao giải thưởng cho nghiên cứu tổng hợp các phân tử có thể bắt chước các phản ứng sinh học quan trọng.”
    1986 Flag of the United States Dudley R. Herschbach
    Flag of the United States Quốc kỳ Cộng hòa Trung Hoa Lý Viễn Triết/ Yuan T. Lee (李遠哲)
    Cờ của Canada John C. Polanyi
    “được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu chứng tỏ cách thức các phản ứng hóa học cơ bản diễn ra.”
    1985 Flag of the United States Herbert A. Hauptman
    Flag of the United States Jerome Karle
    “được trao giải thưởng cho nghiên cứu phát triển các phương pháp xác định cấu trúc phân tử của pha lê.”
    1984 Flag of the United States Robert Bruce Merrifield “được trao giải thưởng cho công trình phát triển phương pháp luận cho tổng hợp hóa học trên nền rắn.”
    1983 Flag of the United States Cờ của Canada Henry Taube “được trao giải thưởng cho công trình giải thích phản ứng hóa học trong mọi vật, từ quang hợp ở thực vật cho tới pin và các tế bào nhiên liệu.”
    1982 Cờ của Cộng hòa Nam Phi Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Aaron Klug “được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu về cấu trúc gene.”
    1981 Cờ của NhẴ Bản Kenichi Fukui (福井謙)
    Flag of the United States Roald Hoffmann
    “được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu về hóa học lý thuyết trong thúc đẩy quá trình của các phản ứng hóa học.”
    1980 Flag of the United States Paul Berg “được trao giải thưởng cho các nghiên cứu cơ bản về hóa sinh axít nucleic.”
    Flag of the United States Walter Gilbert
    Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Frederick Sanger
    “được trao giải thưởng cho những đóng góp liên quan tới chuỗi axít nucleic.”

     Thập niên 1970

    Năm Tên Đóng góp về
    1979 Herbert C. Brown (Hoa Kỳ) và (Anh) và Georg Wittig (Đức)  
    1978 Peter D. Mitchell (Anh)  
    1977 Ilya Prigogine (Hoa Kỳ  Nga)  
    1976 William Nunn Lipscomb, Jr. (Hoa Kỳ)  
    1975 Sir John Cornforth (Anh) và
    Vladimir Prelog (Thụy Sỹ)
     
    1974 Paul J. Flory (Hoa Kỳ)  
    1973 Ernst Otto Fischer (Đức) và Geoffrey Wilkinson (Anh)  
    1972 Christian B. Anfinsen (Hoa Kỳ)
    Stanford Moore (Hoa Kỳ) và William Howard Stein (Hoa Kỳ)
     
    1971 Gerhard Herzberg (Canada  Đức)  
    1970 Luis Federico Leloir (Argentina)  

     Thập niên 1960

    Năm Tên Đóng góp về
    1969 Sir Derek Harold Richard Barton(Anh) và
    Odd Hassel (Na Uy)
     
    1968 Lars Onsager (Hoa Kỳ  Na Uy)  
    1967 Manfred Eigen (Đức), Ronald George Wreyford Norrish (Anh) và
    George Porter ( Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Văn Tình @ 22:02 22/05/2011
    Số lượt xem: 424
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML