DỊCH

Thông tin 2

kho tài nguyên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

    1 khách và 0 thành viên

    XEM TRUYỀN HÌNH

    Free Car 8 Cursors at www.totallyfreecursors.com

    sự kiện

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > DIỄN ĐÀN HOÁ HỌC >

    Nguyên tố Hóa học

    Vào năm 2004, có tất cả 116 Nguyên Tố hóa học được tìm thấy , trong đó 91 nguyên tố có nguồn gốc tự nhiên, 25 nguyên tố còn lại là nhân tạo. Nguyên tố nhân tạo đầu tiên là Tecnêxi tìm thấy năm 1937. Tất cả các nguyên tố nhân tạo đều có tính phóng xạ với chu kỳ bán rã ngắn vì vậy chúng không thể tồn tại tự nhiên trên Trái Đất ngày nay do sự phóng xạ đã diễn ra ngay từ khi hình thành Trái Đất.

    Các nguyên tố nhẹ nhất là hyđrôhêli, là những nguyên tố đầu tiên xuất hiện trong Vụ Nổ Lớn (the Big Bang). Tất cả các nguyên tố nặng hơn được tìm thấy hay sản xuất một cách tự nhiên hay nhân tạo thông qua hàng loạt phương thức khác nhau của tổng hợp hạt nhân.

    Mổi Nguyên Tố hóa học đều có một tên và ký hiệu riêng để dể nhận biết . Tên gọi chính thức của các nguyên tố hóa học được quy định bởi Hiệp hội quốc tế hóa học lý thuyết và ứng dụng (tiếng Anh: International Union of Pure and Applied Chemistry) (viết tắt: IUPAC). Tổ chức này nói chung chấp nhận tên gọi mà người (tổ chức) phát hiện ra nguyên tố lựa chọn. Điều này có thể dẫn đến tranh luận là nhóm nghiên cứu nào thực sự tìm ra nguyên tố, là câu hỏi mà làm chậm trễ việc đặt tên cho các nguyên tố với số nguyên tử từ 104 trở lên trong một thời gian dài (Xem thêm Tranh luận về đặt tên nguyên tố). Các nguyên tố hóa học cũng được cấp cho một ký hiệu hóa học thống nhất, dựa trên cơ sở tên gọi của nguyên tố, phần lớn là viết tắt theo tên gọi La tinh. (Ví dụ, cácbon có ký hiệu hóa học 'C', natri có ký hiệu hóa học 'Na' từ tên gọi La tinh natrium). Ký hiệu hóa học của nguyên tố được thống nhất và hiểu trên toàn thế giới trong khi tên gọi thông thường của nó khi chuyển sang một ngôn ngữ khác thì phần lớn không giống nhau.

    Các nguyên tố có thể kết hợp với nhau để tạo thành các Đơn chất hay hợp chất hóa học dưới các trạng thái các khối đơn nguyên tử hay hai nguyên tử hoặc đa nguyên tử. Điều này được gọi là tính đa hình. Ví dụ nguyên tố ôxy có thể tồn tại dưới các trạng thái sau: ôxy nguyên tử (O), ôxy phân tử (O2), ôzôn (O3).Hợp chất vô cơ (như nước, muối, ôxít v.v) và Hợp chất hữu cơ.Trong phần lớn các trường hợp các hợp chất này có thành phần, cấu trúc và thuộc tính đặc trưng cố định.

    Một vài nguyên tố, phần lớn là các kim loại kết hợp với nhau để tạo thành một cấu trúc mới với các thành phần có thể thay đổi (như hợp kim). Trong trường hợp này có lẽ tốt nhất là nói về trạng thái liên kết hơn là hợp chất. Nói chung, trên thực tế thì các chất hóa học nào đó có thể là hỗn hợp của cả hai dạng kể trên.

    Các Nguyên Tố hóa học được sắp xếp và liệt kê trong một Bảng tuần hoàn các Nguyên tố hóa học theo thứ tự tăng dần của Số nguyên tử , Z. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết những thông tin về các tính chất cơ bản của một Nguyên tố . Thí Dụ như Dạng Thể, Độ Bay Hơi, Độ Đông Đặc ... Xem thêm danh sách các nguyên tố theo tên, theo ký hiệutheo số nguyên tử. Phương thức thuận tiện nhất để tra cứu các nguyên tố là trình bày chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, bảng này nhóm các nguyên tố với những thuộc tính hóa học tương tự nhau trong cùng một nhóm

    [sửa] Bảng tuần hoàn

    Bài chi tiết: Bảng tuần hoàn
    Nhóm → 1 2 3   4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
    ↓ Chu kỳ  
    1 1
    H
      2
    He
    2 3
    Li
    4
    Be
      5
    B
    6
    C
    7
    N
    8
    O
    9
    F
    10
    Ne
    3 11
    Na
    12
    Mg
      13
    Al
    14
    Si
    15
    P
    16
    S
    17
    Cl
    18
    Ar
    4 19
    K
    20
    Ca
    21
    Sc
      22
    Ti
    23
    V
    24
    Cr
    25
    Mn
    26
    Fe
    27
    Co
    28
    Ni
    29
    Cu
    30
    Zn
    31
    Ga
    32
    Ge
    33
    As
    34
    Se
    35
    Br
    36
    Kr
    5 37
    Rb
    38
    Sr
    39
    Y
      40
    Zr
    41
    Nb
    42
    Mo
    43
    Tc
    44
    Ru
    45
    Rh
    46
    Pd
    47
    Ag
    48
    Cd
    49
    In
    50
    Sn
    51
    Sb
    52
    Te
    53
    I
    54
    Xe
    6 55
    Cs
    56
    Ba
    57
    La
    *
    72
    Hf
    73
    Ta
    74
    W
    75
    Re
    76
    Os
    77
    Ir
    78
    Pt
    79
    Au
    80
    Hg
    81
    Tl
    82
    Pb
    83
    Bi
    84
    Po
    85
    At
    86
    Rn
    7 87
    Fr
    88
    Ra
    89
    Ac
    **
    104
    Rf
    105
    Db
    106
    Sg
    107
    Bh
    108
    Hs
    109
    Mt
    110
    Ds
    111
    Rg
    112
    Uub
    113
    Uut
    114
    Uuq
    115
    Uup
    116
    Uuh
    117
    Uus
    118
    Uuo
     
    * Nhóm Lantan 58
    Ce
    59
    Pr
    60
    Nd
    61
    Pm
    62
    Sm
    63
    Eu
    64
    Gd
    65
    Tb
    66
    Dy
    67
    Ho
    68
    Er
    69
    Tm
    70
    Yb
    71
    Lu
    ** Nhóm Actini 90
    Th
    91
    Pa
    92
    U
    93
    Np
    94
    Pu
    95
    Am
    96
    Cm
    97
    Bk
    98
    Cf
    99
    Es
    100
    Fm
    101
    Md
    102
    No
    103
    Lr
    Các nhóm cùng gốc trong bảng tuần hoàn
    Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ nhóm Lantan nhóm Actini Kim loại chuyển tiếp
    Kim loại yếu Á kim Phi kim Halôgen Khí trơ

    Trạng thái ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

    Tỷ lệ xuất hiện tự nhiên

    • Viền liền: có đồng vị già hơn Trái Đất (chất nguyên thủy)
    • Viền gạch gạch: thường sinh ra từ phản ứng phân rã các nguyên tố khác, không có đồng vị già hơn Trái Đất
    • Viền chấm chấm: tạo ra trong phòng thí nghiệm (nguyên tố nhân tạo)
    • Không có viền: chưa tìm thấy

     

    [sửa] Danh sách nguyên tố hóa học

    Tên tiếng Việt Tên tiếng latinh Ký hiệu nguyên
    tố hóa học
    Số nguyên tử Z Nguyên tử
    lượng
    Ar
    Năm phát hiện
    aktinium actinium Ac 89 227,0277)* 1899
    americium americium Am 95 243,0614)* 1944
    antimon stibium Sb 51 121,75 thời thượng cổ
    argon argonum Ar 18 39,948 1894
    arsen arsenicum As 33 74,922 thời trung cổ
    astat astatium At 85 209,9871)* 1940
    baryum baryum Ba 56 137,34 1774
    berkelium berkelium Bk 97 247,0703)* 1950
    beryllium beryllium Be 4 9,0122 1797
    bismut bismuthum Bi 83 208,980 thời thượng cổ
    bohrium bohrium Bh 107 264,12)* 1981
    bor borum B 5 10,811 1808
    brôm bromum Br 35 79,909 1826
    cacbon carboneum C 6 12,01115 thời thượng cổ
    cer cerium Ce 58 140,12 1803
    cesium caesium Cs 55 132,905 1860
    cín stannum Sn 50 118,69 thời thượng cổ
    curium curium Cm 96 247,0704)* 1944
    darmstadtium darmstadtium Ds 110 271)* 1994
    kali kalium K 19 39,102 1807
    dubnium dubnium Db 105 262,1144)* 1970
    nitơ nitrogenium N 7 14,0067 1772
    dysprosium dysprosium Dy 66 162,50 1886
    einsteinium einsteinium Es 99 252,0830)* 1952
    erbium erbium Er 68 167,26 1843
    europium europium Eu 63 151,964 1901
    fermium fermium Fm 100 257,0951)* 1952
    flo fluorum F 9 18,9984 1886
    phốtpho phosphorus P 15 30,973 8 1669
    francium francium Fr 87 223,0197)* 1939
    gadolinium gadolinium Gd 64 157,25 1880
    gallium gallium Ga 31 69,72 1875
    germanium germanium Ge 32 72,59 1886
    hafnium hafnium Hf 72 178,49 1923
    hassium hassium Hs 108 265,1306)* 1984
    helium helium He 2 4,0026 1868
    nhôm aluminium Al 13 26,9815 1825
    holmium holmium Ho 67 164,930 1879
    magiê magnesium Mg 12 24,312 1775
    chlor chlorum Cl 17 35,453 1774
    chrom chromium Cr 24 51,996 1797
    indium indium In 49 114,82 1863
    iridium iridium Ir 77 192,2 1802
    iốt iodum I 53 126,904 1811
    kadmium cadmium Cd 48 112,40 1817
    kalifornium californium Cf 98 251,0796)* 1950
    kobalt cobaltum Co 27 58,933 1735
    krypton krypton Kr 36 83,80 1898
    silic silicium Si 14 28,086 1823
    ôxy oxygenium O 8 15,9994 1774
    lanthan lanthanum La 57 138,91 1839
    lawrencium laurentium Lr 103 262,1097)* 1961
    lithium lithium Li 3 6,939 1817
    lutecium lutetium Lu 71 174,97 1907
    mangan manganum Mn 25 54,938 1774
    đồng cuprum Cu 29 63,54 thời thượng cổ
    meitnerium meitnerium Mt 109 268,1388)* 1982
    mendelevium mendelevium Md 101 258,0984)* 1955
    molybden molybdaenum Mo 42 95,94 1778
    neodym neodymium Nd 60 144,24 1885
    neon neon Ne 10 20,183 1898
    neptunium neptunium Np 93 237,0482)* 1940
    niken niccolum Ni 28 58,71 1751
    niob niobium Nb 41 92,906 1801
    nobelium nobelium No 102 259,1010)* 1958
    chì plumbum Pb 82 207,19 thời thượng cổ
    osmium osmium Os 76 190,2 1803
    palladium palladium Pd 46 106,4 1803
    bạch kim platinum Pt 78 195,09 1738
    plutonium plutonium Pu 94 244,0642)* 1940
    polonium polonium Po 84 208,9824)* 1898
    praseodym praseodymium Pr 59 140,907 1885
    promethium promethium Pm 61 145 1938
    protaktinium protactinium Pa 91 231,0359)* 1917
    radium radium Ra 88 226,0254)* 1898
    radon radon Rn 86 222,0176)* 1900
    rhenium rhenium Re 75 186,2 1924
    rhodium rhodium Rh 45 102,905 1803
    roentgenium roentgenium Rg 111 272)* 1994
    thủy ngân hydrargyrum Hg 80 200,59 thời thượng cổ
    rubidium rubidium Rb 37 85,47 1861
    ruthenium ruthenium Ru 44 101,107 1844
    rutherfordium rutherfordium Rf 104 261,1088)* 1964
    samarium samarium Sm 62 150,35 1879
    seaborgium seaborgium Sg 106 263,1186)* 1974
    selen selenium Se 34 78,96 1817
    lưu huỳnh sulphur S 16 32,064 thời thượng cổ
    skandium scandium Sc 21 44,956 1879
    natri natrium Na 11 22,9898 1807
    stroncium strontium Sr 38 87,62 1790
    bạc argentum Ag 47 107,870 thời thượng cổ
    tantal tantalum Ta 73 180,948 1802
    technecium technetium Tc 43 97,9072 1937
    tellur tellurium Te 52 127,60 1782
    terbium terbium Tb 65 158,924 1843
    thallium thallium Tl 81 204,37 1861
    thorium thorium Th 90 232,0381)* 1828
    thulium thulium Tm 69 168,934 1879
    titan titanium T


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Văn Tình @ 22:17 22/05/2011
    Số lượt xem: 1281
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến