
"Đời người chỉ sống có một lần, phải sống sao cho khỏi xót xa, ân hận vì những việc làm ti tiện đớn hèn vô liêm sỉ; tiền bạc lắm làm gì, chết có mang theo được đâu. Danh dự mới là điều thiêng liêng, cao quý nhất"
Tìm cách xin việc làm thêm ở Nhật Bản cực kỳ quan trọng, thậm chí có những bạn cần một công việc làm thêm hơn việc học, hay việc chính hiện tại. Nhưng tìm việc làm thêm tại Nhật bằng cách nào? Xin việc ở đâu? là câu hỏi được nhiều du học sinh, thực tập sinh Nhật Bản cực kỳ quan tâm.
Nếu các bạn có mong muốn đi xuất khẩu lao độngNhật Bản hãy truy cập Website : https://donhangdinhat.net/ để được từ vấn miễn phí và đăng ký đi XKLĐ trực tuyến nhé.
Sau khi đặt được lịch hẹn với nhà tuyển dụng, bạn cần chuẩn bị một bản sơ yếu lý lịch để giới thiệu bản thân. Mẫu này bạn có thể mua form sẵn ở cửa hàng tiện lợi (combini) rồi viết tay vào hoặc làm nhập thông tin trên máy tính, điện thoại rồi in ra. Tuy nhiên, nếu bạn viết tay, hồ sơ của bạn sẽ được nhà tuyển dụng đánh giá cao hơn.
日付: Ngày tháng hiện tại, viết theo dạng 平成25年 thay vì 2013, 平成26年 thay vì 2014. Vì là ngày hiện tay nên không bao giờ viết trước mà để trống, khi nào nộp thì viết ngày hôm đó vào.
氏名: Họ tên. Nếu thấy "ふりがな" thì viết phiên âm bằng ひらがな, thấy "フリガナ" thì viết tên bằng カタカナ. Ấn con dấu của mình vào (kê quyển vở mềm ở dưới trước khi ấn dấu để khỏi bị tèm nhèm)
写真: Ảnh nhỏ khuôn mặt mình, chụp mới (trong vòng vài tháng trở lại). Mặt sau viết tên mình. Dán kỹ. Không cần chụp mặc comple nhưng cần quần áo trông sạch sẽ (tốt nhất màu trắng). TUYỆT ĐỐI không chụp ảnh cười cợt vui vẻ như avatar Facebook.
住所・連絡先: Địa chỉ, số điện thoại: viết đầy đủ chính xác. Email: email dùng được cho máy tính (Gmail...).
学歴: Quá trình học hành. Dòng đầu tiên viết 1 chữ "学歴". Tên trường, khoa cần viết đầy đủ. Đối với thời gian ở Việt Nam thì chỉ cần viết từ năm tốt nghiệp Trung học cơ sở (cấp 2). Không viết tắt kiểu 〃
職歴: Quá trình công việc (công việc arubaito cũng được). Dòng đầu tiên viết 1 chữ "職歴". Nếu không có thì ghi "なし". Tên công ty không được giản lược, ví dụ chữ "株式会社" không được viết là "(株)". Dưới cùng, viết chữ "以上".
免許・資格: Bằng cấp các loại dù không liên quan đến công việc arubaito, viết theo thứ tự ngày tháng được cấp. Đang học thi bằng gì cũng ghi vào được. Đối với người Việt thì bằng tiếng Nhật, tiếng Anh, bằng lái xe ở Nhật là OK.
志望動機: Lý do ứng tuyển/Sở thích/Sở trường... của mình. Lý do ứng tuyển thì viết là muốn phát huy sở trường, ham thích, quan tâm, học tập gì của mình khi làm việc này. Sở thích (bóng đá, guitar...), tránh viết là không có ("特になし"). Phần này là quan trọng, có thể tham khảo ví dụ cách viết ở đây (chọn theo ngành nghề).
本人希望記入欄: Đề nghị cá nhân với nơi xin làm arubaito. Ví dụ: muốn làm ngày nào, giờ nào. Không có gì thì cũng không cần ghi.
保護者欄: Phần dành cho bố mẹ người dưới 20 tuổi, người Việt thì không cần quan tâm.
Chuẩn bị ở đây là chuẩn bị giấy tờ cầm theo là sơ yếu lí lịch(履歴書:りれきしょ)đã viết đầy đủ chưa?
Trang phục: Quần áo nên gọn gàng, lịch sự
Khi đi phỏng vấn cần chú ý tới thời gian, bạn cần đến sớm từ 10-15 phút bởi người nhật rất coi trọng giờ giấc, hơn nữa khi đến sớm bạn có thể kiểm tra lại các thứ cần thiết như sơ yêú lí lịch, chỉnh lại trang phục
Vì người nhật rất coi trọng lễ nghi nên khi mở cưa bước vào phòng nói 失礼します。
Khi bắt đầu phỏng vấn: giới thiệu qua tên tuổi xong thêm câu よろしくお願いします。(rất mong đc sự giúp đỡ của anh chị)
Lúc phỏng vấn thì ngồi thẳng, 2 tay đặt lên trên đùi, ăn nói rõ ràng, rành mạch, to
Trước khi ra về thì ngoài những câu chào quen thuộc mình nên nói よろしくお願いします。và cúi đầu chào.
Khi lựa chon công việc bạn nên sắp xếp, phân chia thời gian hợp lý, tránh tình trạng chồng chéo khi nhà tuyển dụng hỏi bạn có thể làm từ mấy giờ đến mấy giờ.
Khi bị 1 nơi từ chối không được nản, xin 1 nơi không được thì xin 5,10,15 nơi kiểu gì cũng có chỗ họ nhận mình
TIN MỚI NHẤT